- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Hồng H - Bùi Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án giữa chị Bùi Thị Hồng H và anh Bùi Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2021/QĐCNHGT–HNGĐ | Móng Cái, ngày 09 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 24 tháng 8 năm 2021 về việc các bên thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về nuôi con chưa thành niên, tài sản giữa các đương sự:
- Người khởi kiện: Chị Bùi Thị Hồng H, sinh năm: 1996.
- Người bị kiện: Anh Bùi Văn H, sinh năm: 1997.
Đều đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn B, xã V, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do hòa giải viên chuyển đến Tòa án.
XÉT THẤY
Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, các bên không có ý kiến nào khác về nội dung đã thỏa thuận.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án giữa chị Bùi Thị Hồng H và anh Bùi Văn H.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Hồng H và anh Bùi Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị Hồng H và anh Bùi Văn H có 01 (một) con chung là cháu Bùi Gia B, sinh ngày 19/01/2017. Chị H và anh H thống nhất, thỏa thuận khi ly hôn giao con chung Bùi Gia B cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/1tháng (hai triệu đồng/một tháng), kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Bùi Thị Hồng H và anh Bùi Văn H không có.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các đương sự có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
5. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Móng Cái; - CCTHADS TP. Móng Cái; - UBND xã V, TP. M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thùy Dương |