- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận thỏa thuận giữa Công ty cổ phần B và Công ty cổ phần cầu 3T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2020/QĐST- KDTM | Gò Vấp, ngày 25 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17/6/2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2020/TLST- KDTM ngày 05/5/2020;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần B
Trụ sở: Km 1877, Quốc lộ 1K, khu phố C, phường B, thị xã D, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp: Ông Vương Đức T, sinh năm 1986; địa chỉ: Km 1877, Quốc lộ 1K, khu phố C, phường B, thị xã D, tỉnh Bình Dương; là người đại diện theo ủy quyền. (theo giấy ủy quyền số 0903/2020/UQ-EC ký ngày 09/3/2020).
Bị đơn: Công ty cổ phần cầu 3 T
Trụ sở: Số 286/5 đường Nguyễn Oanh, Phường 17, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Bà Ngô Thị Hoàng A, sinh năm 1988; địa chỉ: Số 1/45 đường Nguyễn Văn Q, phường Đ, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 01/6/2020).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty cổ phần cầu 3 T có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần B tổng số tiền còn nợ là 336.000.000 (ba trăm ba mươi sáu triệu) đồng vào ngày 31/7/2020.
Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 8.400.000 (tám triệu bốn trăm ngàn) đồng Công ty cổ phần cầu 3 T tự nguyện chịu.
Hoàn lại số tiền 26.479.500 (hai mươi sáu triệu bốn trăm bảy mươi chín ngàn năm trăm) đồng cho Công ty cổ phần B theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2019/0025977 ngày 05/5/2020 của Chi cục thi hành án quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Trần Thúy Duyên |