- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "T/C HĐTD giữa NH HD Bank - Ông Nguyễn Xuân T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2020/QĐST-KDTM | Thạch Thất, ngày 26 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Áp dụng Điều 357, Điều 322 và Điều 323 của Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 30, 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 24, mục 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 25/2020/TLST-KDTM ngày 6 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ: 25 Bis Nguyễn Thị Minh Khai, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng: Ông Phạm Quốc Th - Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng (TMCP) Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (theo Quyết định bổ nhiệm tổng giám đốc số 68/2020/QĐ-HĐQT ngày 2-4-2020, thay thế ông Nguyễn Hữu Đ). Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Tuấn G - chức vụ: Phó giám đốc Trung tâm xử lý nợ miền Bắc (Quyết định số 2435/2018/QĐ-TGĐ ngày 7-8-2018). Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Trí Ng, ông Nguyễn Đắc Huy H - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (Giấy ủy quyền số 71/2019/GUQ-HDBank ngày 26-02-2020).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1969; Địa chỉ cư trú: Thôn Y, xã Th X, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1973; Địa chỉ cư trú: Xóm C K, thôn 1, xã P X, huyện Thạch Thất, Hà Nội.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về số tiền nợ còn lại và trách nhiệm trả nợ theo hợp đồng tín dụng:
1.1. Ông Nguyễn Xuân T xác nhận và nhất trí thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh số tiền còn nợ tính đến ngày 18-5-2020 theo Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số: 41/2011/HĐTD-062 ngày 26-5-2011; Khế ước nhận nợ số 41/2011/KUNN-062/01 ngày 27-5-2011 với tổng số tiền nợ gốc và lãi là 8.326.273.361 đồng (trong đó nợ gốc: 2.000.000.000 đồng, tiền lãi trên nợ gốc trong hạn: 242.321.432 đồng và tiền lãi trên nợ gốc quá hạn: 6.083.951.929 đồng).
1.2. Bên vay tín dụng là ông Nguyễn Xuân T phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc còn lại theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và Giấy nhận nợ đã ký kết, kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2020 cho đến khi thanh toán xong tiền nợ gốc cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Về xử lý tài sản bảo đảm:
2.1. Trường hợp ông Nguyễn Xuân T hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh theo phạm vi bảo đảm của Hợp đồng thế chấp tài sản và Hợp đồng tín dụng đã ký kết thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển thành phố Hồ Chí Minh phải trả các giấy tờ (bản chính) liên quan đến tài sản thế chấp để làm thủ tục giải chấp tài sản bảo đảm cho bên có tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.
2.2. Trường hợp ông Nguyễn Xuân T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng và Giấy nhận nợ đã ký kết thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 15, tờ bản đồ số 03, diện tích 112m2, địa chỉ tại xã Th X, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội (được UBND huyện Thạch Thất cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 660592 ngày 12/9/2002 cho hộ bà Nguyễn Thị H. Ngày 13-5-2011 đăng ký thay đổi dang tên cá nhân ông Nguyễn Xuân T do nhận cho tặng theo Hợp đồng số 10 ngày 9-5-2011) theo thỏa thuận trong Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ký kết ngày 26-5-2011 giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Nhà thành phố Hồ Chí Minh (Nay đổi tên thành: Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 2096/QĐ-NHNN ngày 19-9-2011 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) và bên thế chấp là ông Nguyễn Xuân T. Hợp đồng thế chấp được công chứng ngày 26-5-2011 tại Văn phòng Công chứng A1, Thành phố Hà Nội; đăng ký thế chấp ngày 27-5-2011 tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
Phạm vi nghĩa vụ bảo đảm bằng tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ký kết ngày 26-5-2011 là nghĩa vụ trả nợ số tiền 2.000.000.000 đồng nợ gốc và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tín dụng trên số tiền đảm bảo cho nợ gốc 2.000.000.000 đồng.
Trường hợp đã phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ mà giá trị tài sản bảo đảm không đủ trả các khoản nợ thì ông Nguyễn Xuân T phải có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh cho đến khi thanh toán xong khoản nợ tín dụng.
3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
3.1. Ông Nguyễn Xuân T nộp tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm trong trường hợp hòa giải thành (50% tiền án phí phải nộp) với số tiền là 58.163.000 đồng.
3.2. Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh được hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp 58.075.000 đồng (Theo biên lai nộp tạm ứng án phí số 07285 ngày 6/3/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội).
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy dịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Thạch Thất (02 bản); - Chi cục THADS H.Thạch Thất; - Các đương sự; - Lưu HSVA, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Trường |