- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 23/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 01/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trần Thị Phƣơng D, sinh năm 1994; Đăng ký nhân khẩu thường trú : Tổ 4 phường T, thành phố P, tỉnh H. Hiện ở tại : Phòng 312 nhà B5, tập thể G, phường G, Quận B, thành phố H.
- Anh Nguyễn Xuân H , sinh năm: 1989; Đăng ký nhân khẩu thường trú: Xóm 9, thôn Đ, xã Đ, huyện M, thành phố H. Hiện ở tại : 53 lô C, phường V, Quận B, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
– Về quan hệ hôn nhân : Chị Trần Thị Phương D và anh Nguyễn Xuân H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn số 33/2019 ngày 13/5/2019 tại Ủy ban nhân dân Xã Đ, huyện M, thành phố H . Sau khi kết hôn vợ chồng anh chị chung sống tại phòng 312 nhà B5, tập thể G, phường G, Quận B, thành phố H. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều bất đồng. Nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, vợ chồng không còn tiếng nói chung với nhau, không quan tâm đến nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nguyện vọng của anh chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Trần Thị Phương D và anh Nguyễn Xuân H. [2] Về nuôi con chung : Chị Trần Thị Phương D và anh Nguyễn Xuân H xác nhận vợ chồng không có con chung. [3] Về tài sản chung : Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét. [4] Về nhà ở : Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét. [5] Về nợ chung: Anh chị xác định không nợ ai và không cho ai vay nợ. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét. [6] Về lệ phí ly hôn : Chị D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Trần Thị Phương D và anh Nguyễn Xuân H.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.
- Về nhà ở : Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.
- Về các vấn đề khác : Về nợ chung: Anh chị xác định không nợ ai và không cho ai vay nợ. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng lệ phí ly hôn số AA/2018/0024094 ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Ba Đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận Ba Đình ; - UBND xã Đ, huyện M, thành phố H ; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGÔ THỊ VÂN. |