- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: anh Trịnh Văn T; Bị đơn: Chị Lâm Thủy N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn T và chị Lâm Thủy N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23 /2020/QĐST-HNGĐ | Yên Mô, ngày 26 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2020 /TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 2 năm 2020 giữa: * Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn T- sinh năm 1991 HKTT: Xóm P, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình * Bị đơn: Chị Lâm Thủy N- sinh năm 1989 HKTT: Xóm P, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình Nơi ở hiện nay: Xóm 5, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ Điều 212, 213, 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình. Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn T và chị Lâm Thủy N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: anh T và chị N không có con chung. 2.2. Về tài sản chung và công nợ: Anh T và chị N không có tài sản chung, công nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí ly hôn: Anh T nộp toàn bộ án phí ly hôn, số tiền án phí anh T phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), hoàn lại cho anh T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2016/0002232 ngày 27/2/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện Yên Mô; - Chi cục THA dân sự huyện Yên Mô; - Các đương sự; - UBND xã Yên Thái; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hoa |