- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương minh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Trương D và chị Đỗ Thị M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2020/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 25 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Trương D, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Bản É L, xã M T, huyện T U, tỉnh L C.
Bị đơn: Chị Đỗ Thị M, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Bản É L, xã M T, huyện T U, tỉnh L C.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Trương D và chị Đỗ Thị M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan h hôn nhân: Anh Hoàng Trương D và chị Đỗ Thị M thuận tình ly hôn.
- Vi c nuôi con chung: Anh Hoàng Trương D và chị Đỗ Thị M có một con chung tên là Hoàng Đỗ T B, sinh ngày 05/01/2014. Anh Hoàng Trương D và chị Đỗ Thị M thỏa thuận như sau:
+ Giao cho anh Hoàng Trương D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Hoàng Đỗ T B sinh ngày 05/01/2014 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
+ Về cấp dưỡng nuôi con chung anh Hoàng Trương D không yêu cầu chị Đỗ Thị M cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị M có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với anh D. Anh D có quyền yêu cầu chị M cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Sau khi ly hôn chị Đỗ Thị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản tr chị M thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Hoàng Trương D và chị Đỗ Thị M xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hoàng Trương D và chị Đỗ Thị M mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ th m. Anh D tự nguyện nộp thay chị M số tiền án phí mà chị M phải nộp, chị M nhất trí. Tổng cộng anh Hoàng Trương D phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Trả lại cho anh Hoàng Trương D số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0004449 ngày 03/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã M T; - Phòng KTNV&THA (TAND tỉnh); - VKSND huyện Than Uyên; - Chi cục THADS huyện Than Uyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | Giang Thị Vƣợng |