vanban.org

Quyết định 23/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Khổng Thế Tr và chị Liễu Thị T. 2.

VKSND huyện Sông Lô; Chi cục THADS huyện Sông Lô; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Khổng Thế Trung - Liễu Thị Tình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Khổng Thế Tr và chị Liễu Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG LÔ
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2020/QĐST-HNGĐSông Lô, ngày 19 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2020/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Khổng Thế Tr, sinh năm 1997; Nơi cư trú: Thôn X, xã T, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc; Bị đơn: Chị Liễu Thị T, sinh năm 1998; Nơi cư trú: Thôn X, xã T, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Khổng Thế Tr và chị Liễu Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về nuôi con: Anh Tr và chị T xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Khổng Anh T1, sinh ngày 21/02/2019. Hiện nay con đang ở cùng anh Tr. Ly hôn anh Tr và chị T thỏa thuận để anh Tr được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T1 và chị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Không ai được ngăn cản quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. 2.2.Về tài sản và các nghĩa vụ dân sự: Anh Tr và chị T đều không đề nghị Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Khổng Thế Tr tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số: AA/2017/0001701 ngày 25/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Trả lại anh Tr 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ