- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Tố Uyên ly hôn anh Triệu Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2020/QĐST-HNGĐ | Lâm Bình, ngày 15 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Tố U, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện L, tỉnh Tuyên Quang
Bị đơn: Anh Triệu Xuân T, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện L, tỉnh Tuyên Quang
Căn cứ vào các Điều 28, 212, 213, Điều 143, 144, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Tố U, sinh năm 1994.
Bị đơn: Anh Triệu Xuân T, sinh năm 1991.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Giao cháu Triệu Hương L, sinh ngày 10/9/2019 cho chị Phạm Tố U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Triệu Xuân T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/1 tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng theo tháng, thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 10/9/2020 và có quyền đi lại chăm sóc con chung sau khi ly hôn; có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Phạm Tố U và anh Triệu Xuân T cùng xác định không có tài sản chung, không vay nợ ai, không cho ai vay nợ không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Tố U tự nguyện nhận nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Phạm Tố U đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 0000059 ngày 11/8/2020 của chi cục Thi hành án dân sự huyện L, trả lại cho chị Phạm Tố U 150.000 đồng. Anh Triệu Xuân T phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - Các đương sự; - UBND xã T (để biết); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Cao Tiến |