vanban.org

Quyết định 23/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị H và anh Hà Văn T. 2.

Về con chung: Chị Dương Thị H và anh Hà Văn T thống nhất thỏa thuận giao con chung là Hà Yến V, sinh ngày 19/07/2006 và Hà Minh H, sinh ngày 28/11/2007 cho anh Hà Văn T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi, anh T không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị H và anh Hà Văn T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị H và anh Hà Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HQ
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2020/QĐST-HNGĐHQ, ngày 13 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Dương Thị H, sinh năm 1987. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm CV, xã SH, huyện HQ, tỉnh Cao Bằng. Nơi ở hiện nay: Đường xx, phường KB, thị xã TU, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Anh Hà Văn T, sinh năm 1978. Địa chỉ: xóm CV, xã SH, huyện HQ, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị H và anh Hà Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Dương Thị H và anh Hà Văn T thống nhất thỏa thuận giao con chung là Hà Yến V, sinh ngày 19/07/2006 và Hà Minh H, sinh ngày 28/11/2007 cho anh Hà Văn T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi, anh T không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Về tài sản chung: Chị H, anh T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Dương Thị H phải chịu 75.000 (Bảy mươi năm nghìn) đồng tiền án phí ly hôn, anh Hà Văn T phải chịu 75.000 (Bảy mươi năm nghìn) đồng tiền án phí ly hôn. Chị H tự nguyện nộp cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AB/2014/0000537 ngày 13/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện HQ, tỉnh Cao Bằng, chị H được hoàn lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ