- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số 23/2020/QĐST-HNGĐ | Định Quán, ngày 30 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 570/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Kim D- sinh năm 1978
HKTT: ấp 1, xã Suối Nho, huyện Định Quán, Đồng Nai.
Bị đơn:
Anh Bùi Văn D- sinh năm 1973
HKTT: ấp 1, xã Suối Nho, huyện Định Quán, Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Kim D- sinh năm 1978
HKTT: ấp 1, xã Suối Nho, huyện Định Quán, Đồng Nai.
Bị đơn:
Anh Bùi Văn D- sinh năm 1973
HKTT: ấp 1, xã Suối Nho, huyện Định Quán, Đồng Nai.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn Dũng và chị Hoàng Thị Kim Dung đồng ý thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Bùi Văn Dũng và chị Hoàng Thị Kim Dung có 04 con chung trong đó có 02 con chung là Bùi Thị Kim Duyên- sinh ngày 14/5/1997, Bùi Thị Diễm Thúy- sinh ngày 29/5/2000 đã thành niên, phát triển bình thường và có khả năng lao động nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Còn lại 02 con chung chưa thành niên là Bùi Thị Ngọc Diệu- sinh ngày 26/3/2005, Bùi Thị Ngọc Diệp- sinh ngày 24/02/2010. Anh Dũng và chị Dung thỏa thuận giao cho chị Dung trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục sau khi ly hôn. Chị Dung không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời miễn cho anh Dũng nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh Dũng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của chung, anh Dũng chị Dung có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Không xem xét giải quyết.
Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Bùi Văn Dũng phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ. Chị Hoàng Thị Kim Dung phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ. Chị Hoàng Thị Kim Dung tự nguyện nộp toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000 đồng. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Dung đã nộp ngày 03/12/2019 theo biên lai số 0002696 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai được trừ vào số tiền án phí chị Dung phải nộp. Chị Dung đã nộp đủ tiền án phí. Hoàn trả lại cho chị Dung số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND H. Định Quán; -UBND xã Suối Nho; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRỊNH THỊ KHA |