- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lương Duy Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM HÀ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:23/2020/QĐST-HNGĐ | Đầm Hà, ngày 04 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2020/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn Đ, xã D Y, huyện Đ H, tỉnh Q.
- Bị đơn: Lương Duy Tr, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn Đ, xã D Y, huyện Đ H, tỉnh Q.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lương Duy Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lương Duy Tr là người trực tiếp nuôi 02 con chung là: Lương Lệ Q, sinh ngày 13/01/2013; Lương Bảo Kh, sinh ngày 02/6/2015 kể từ tháng 6/2020 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Lương Duy Tr là 2.000.000đ/tháng (hai triệu đồng/ một tháng) kể từ tháng 6/2020 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các khoản nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí sơ thẩm cấp dưỡng là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng chị Nguyễn Thị H phải chịu cả hai loại án phí là: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0008465 ngày 27/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Hà.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đầm Hà; - UBND xã Dực Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Năm |