- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh V và chị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ PƯH TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2020/QĐST-HNGĐ | Chư Pưh, ngày 23 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh V, sinh năm 1968; Nơi ĐKHKTT: Thôn C, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai. Tạm trú tại: 169 đường K, thị trấn N, huyện C, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Chị L, sinh năm 1969; Trú tại: Thôn C, xã I, huyện C, huyện C, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh V và chị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh V và chị L có 02 con chung là cháu V, sinh năm 1987 và cháu L, sinh năm 1991. Hiện các cháu đã thành niên và có thể tự lập được, nên anh Tân và chị Giàu không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Anh V và chị L tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, anh V và chị L mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn; anh V tự nguyện nộp thay phần án phí mà chị L phải nộp nên phần án phí dân sự sơ thẩm mà anh V phải nộp là 150.000 đồng để sung vào công quỹ Nhà nước, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà anh V đã nộp theo biên lai số 0006276 ngày 15/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho anh V 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKSND huyện Chư Pưh; - Chi cục THADS huyện Chư Pưh; - UBND xã P, huyện T, Bình Định; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Tiến Sỹ |