vanban.org

Quyết định 23/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành C và chị Trần Thị Bé T thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Cháu Nguyễn Thị Hồng T1, sinh ngày 22/8/2015, anh C tiếp tục nuôi dưỡng cháu T1, chị T không cấp dưỡng nuôi con; chị T tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thành D, sinh ngày 11/3/2018 anh C không cấp dưỡng nuôi con. Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ sau khi ly hôn đối với việc trông nom, chăm s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành C và chị Trần Thị Bé T thỏa thuận thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2020/QĐST-HNGĐBình Tân, ngày 25 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 269/2019/TLST-HN ngày 05 tháng 12 năm 2019.

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành C, sinh năm 1987

Cư trú: Số 360, ấp HT, xã HT, huyện CT, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Bé T, sinh năm 1991

Cư trú: Số 360, ấp HT, xã HT, huyện CT, tỉnh Đồng Tháp.

Tạm trú: Tổ 11, ấp TH, xã TT, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành C và chị Trần Thị Bé T thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Cháu Nguyễn Thị Hồng T1, sinh ngày 22/8/2015, anh C tiếp tục nuôi dưỡng cháu T1, chị T không cấp dưỡng nuôi con; chị T tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thành D, sinh ngày 11/3/2018 anh C không cấp dưỡng nuôi con.

Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ sau khi ly hôn đối với việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con được thực hiện theo Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

3. Về quan hệ tài sản: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4.Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Nguyễn Thành C tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm chục nghìn đồng) án phí. Anh Nguyễn Thành C được khấu trừ vào số tiền nộp tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0011217 ngày 03/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện BT, tỉnh Vĩnh Long. Vậy anh Nguyễn Thành C được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa lại là 150.000đ (một trăm năm chục nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện BT, tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ