- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Lan Anh và anh Hoàng Đức Thuận.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2020/QĐST - HN&GĐ | Phổ Yên, ngày 31 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 385/2019/TLST – HN&GĐ, ngày16 tháng 12 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Lan A, sinh năm 1986
ĐKNKTT: TDP Du Tán, phường Thắng Lợi, TP Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn:
Anh Hoàng Đức Th, sinh năm 1972
ĐKNKTT: Tổ 4, thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, TP Hà Nội
Nơi làm việc và chỗ ở: Nhà máy gạch Hoàng Gia Đông Cao, xã Đông Cao, thị xã
Phổ Yên, Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2020;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/01/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Lan Anh và anh Hoàng Đức Thuận. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Lan A và anh Hoàng Đức T xác định tình cảm vợ chồng không còn. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2.Về con chung: Chị Trần Thị Lan A và anh Hoàng Đức T đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là cháu Hoàng Minh Sáng, sinh ngày 14/6/2008.
Chị Lan A, anh T thống nhất thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau: Giao cho anh Hoàng Đức T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Hoàng Minh S, sinh ngày 14/6/2008 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Lan A (do anh T không yêu cầu). Chị Lan A có quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.3.Về tài sản chung: Chị Trần Thị Lan A và anh Hoàng Đức T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Khoản nợ chung, khoản cho vay chung: Chị Trần Thị Lan A và anh Hoàng Đức T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5.Về án phí: Chị Trần Thị Lan A và anh Hoàng Đức T thỏa thuận: Chị Lan A nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung công quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên theo biên lai thu số 0004550 ngày 13/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên.. Hoàn trả chị Trần Thị Lan A số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Phổ Yên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - THADS thị xã Phổ Yên; - UBND TT Đông Anh, huyện Đông Anh, TP Hà Nội; - Cổng thông tin điện tử Tòa án; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |