vanban.org

Quyết định 23/2020/QĐST-DSTC — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hà Giang, tỉnh Hà Giang Tuyên án 28/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N- Chi nhánh tỉnh Hà Giang. Địa chỉ: Số 101, đường T, tổ 05, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trung K - Chức vụ: Phó giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N - Chi nhánh tỉnh Hà Giang khởi kiện bà Dương Thị Ngọc T về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2020/QĐST-DSTCHà Giang, ngày 28 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2020/TLST-DSTC ngày 23 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N- Chi nhánh tỉnh Hà Giang. Địa chỉ: Số 101, đường T, tổ 05, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trung K - Chức vụ: Phó giám đốc.

- Bị đơn: Bà Dương Thị Ngọc T Địa chỉ: Tổ 07, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang; Tạm trú: Tổ 08, phường Q, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Dương Thị Ngọc T có trách nhiệm thanh toán trả nợ toàn bộ số tiền vay còn nợ gốc là 75.732.453đồng, nợ lãi phát sinh tính đến ngày 20/8/2020 là 5.562.492 đồng, tổng cộng cả gốc và lãi: 81.294.945 đồng (Tám mươi mốt triệu hai trăm chín mươi tư nghìn chín trăm bốn mươi năm đồng) cho Ngân hàng N - Chi nhánh tỉnh Hà Giang khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số: 8200-LAV-201801738 ngày 27/9/2018

Thời hạn và phương thức trả nợ: Mỗi tháng trả 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) trả chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng tính từ tháng 09/2020 cho đến khi thanh toán trả hết số tiền nợ trên.

Kể từ ngày 21/8/2020, bà T phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc: 75.732.453đồng (Bảy mươi năm triệu bảy trăm ba mươi hai nghìn bốn trăm năm mươi ba đồng) cho đến khi thanh toán xong theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nêu trên.

2. Về án phí:

- Ngân hàng N- Chi nhánh tỉnh Hà Giang tự nguyện chịu 1/2 tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền: 1.016.184 đồng (Một triệu không trăm mười sáu nghìn một trăm tám mươi tư đồng ), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp (Trần Thúy Q nộp tiền), theo biên lai số 0002210 ngày 23/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

- Bà Dương Thị Ngọc T phải chịu 1/2 tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền: 1.016.184 đồng (Một triệu không trăm mười sáu nghìn một trăm tám mươi tư đồng );

- Trả lại cho Ngân hàng N- Chi nhánh tỉnh Hà Giang 981.816 đồng (Chín trăm hai mươi nghìn sáu trăm năm mươi đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ