vanban.org

Quyết định 23/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị G- sinh năm 1965 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH QUÁN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số 23/2020/QĐST-DS
Định Quán, ngày 21 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 113/2020/TLST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự h ng vi ph m điều cấm của luật và h ng trái đ o đức hội

Đ hết thời h n 07 ngày, ể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, h ng có đương sự nào thay đổi ý iến về sự thỏa thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

Bà Phạm Thị G- sinh năm 1965

Ông Trần Ngọc M- sinh năm 1965

Cùng địa chỉ: Số 61/9/, ấp 2, P, huyện Định Quán, Đồng Nai

Bị đơn:

Bà Nguyễn Thị Th- sinh năm 1971

Ông Nguyễn Văn M- sinh năm 1966

Cùng địa chỉ: Ấp 1, P, huyện Định Quán, Đồng Nai

Địa chỉ liên l c: Quán cơm Hưng Thịnh, m 100, L, huyện Định Quán

Đ i diện theo ủy quyền của ng M (văn bản ủy quyền ngày 10/6/2020):

Bà Nguyễn Thị Th- sinh năm 1971

Địa chỉ: ấp 2, P, huyện Định Quán, Đồng Nai

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Văn M (đ ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Th) và bà Nguyễn Thị Th đồng ý trả cho ng Trần Ng c M và bà Ph m Thị G số tiền vay nợ gốc còn thiếu là 175 000 000 đồng (Một trăm bảy mươi lăm triệu đồng) Ông Trần Ng c M và bà Ph m Thị G đồng ý và không có ý kiến gì khác.

Trường hợp bên có ngh a vụ chậm trả tiền th bên đó phải trả l i đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả i suất phát sinh do chậm trả tiền được ác định theo thỏa thuận của các bên nhưng h ng được vượt quá mức l i suất được quy định t i hoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu h ng có thỏa thuận th thực hiện theo quy định t i hoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự

2 Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 4 375 000 đồng hai bên thỏa thuận như sau:

Ông M bà Th tự nguyện chịu ½ là 2 187 500 đồng án phí DSST. Ông M bà G tự nguyện chịu ½ là 2 187 500 đồng án phí DSST.

Hoàn trả cho ng M bà G số tiền t m ứng án phí dân sự sơ thẩm là 2.187.500 đồng ông M bà G đ nộp ngày 25/6/2020 theo biên lai số 0005223 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và h ng bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm

4. Quyết định này được thi hành theo quy định t i Điều 2 uật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6,7 và 9 của uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định t i Điều 30 uật Thi hành án dân sự

Cỡ chữ