vanban.org

Quyết định 23/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị P, sinh năm:1971 Địa chỉ: KP. A, TT. C, H. G, TP. H. Bị đơn: Dương Thị Thu T, sinh năm: 1980 Địa chỉ: KP. M, TT. C, H. G, TP. H. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2020/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Cần Giờ, ngày 25 tháng 11 năm 2020

NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2020/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị P, sinh năm:1971 Địa chỉ: KP. A, TT. C, H. G, TP. H.

- Bị đơn: Dương Thị Thu T, sinh năm: 1980 Địa chỉ: KP. M, TT. C, H. G, TP. H. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Dương Thị Thu T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền là 125.000.000 đồng (Một trăm hai mươi lăm triệu đồng). Phương thức trả nợ như sau: + Từ ngày 01 tháng 12 năm 2020 đến hết ngày 30 tháng 4 năm 2021, bà Th phải trả cho bà Ph mỗi tháng là 5.000.000 (Năm triệu) đồng; thời gian thực hiện việc trả tiền là ngày 15 hàng tháng. + Từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2021, bà T phải trả hết số tiền còn lại là 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng. Thực hiện việc trả nợ tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Nếu bà Th chậm trả số tiền trên theo thỏa thuận, thì kể từ ngày bà P có đơn yêu cầu thi hành án, bà T phải trả toàn bộ số tiền chậm trả và còn phải trả lãi cho bà P đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm là 3.125.000 (Ba triệu một trăm hai mươi lăm ngàn) đồng, bà Dương Thị Thu T tự nguyện nộp toàn bộ; Bà Nguyễn Thị P không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà Ph số tiền 3.125.000 (Ba triệu một trăm hai mươi lăm ngàn) đồng theo biên lai số 0xxxx ngày 13/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ