vanban.org

Quyết định 23/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 06/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Q Trụ sở: phố B, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp tiền vay giữa ngân hàng X và ông P bà H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2020/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 06 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 242/2019/ TLST – DSST ngày 25 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Q

Trụ sở: phố B, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Hoàng T, sinh năm: 1990

Địa chỉ: Số X, Hùng Vương, phương Ngã Bảy, thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh P, sinh năm: 1972

Bà Lê Thị H , sinh năm: 1974

Cùng địa chỉ: Ấp TB 1, xã LP, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Văn T, sinh năm: 1976

Địa chỉ: Phường V, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang

Vụ án: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Q có người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Hoàng T và bị đơn Nguyễn Minh P, Lê Thị H cùng thống nhất số tiền ông P và bà H còn nợ của nguyên đơn tính đến ngày 27/02/2020 là 1.112.169.287 đồng (trong đó tiền vốn vay là 904.000.000 đồng; lãi trong hạn là 470.889 đồng; lãi quá hạn là 151.675.401 đồng; lãi phạt chậm trả gốc và lãi là 56.263.497 đồng).

Ông P và bà H đồng ý trả số tiền còn nợ trên cho ngân hàng khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (27/02/2020) cho đến khi thi hành án xong, ông P và bà H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận.

Trường hợp ông Nguyễn Minh P và Lê Thị H không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp là chiếc xe ô tô hiệu TOYOTA CAMRY 2.5Q, BKS: 95A-030.62, số máy 2AR1614887, số khung RL4BF3FK5H6010115, dung tích 2494cm3 tên chủ sở hữu: Nguyễn Minh P để thu hồi nợ cho Ngân hàng (Theo hợp đồng thế chấp số 009/17/HĐTC/245-9364).

Dành quyền khởi kiện cho ông Trần Văn T với ông P và bà H bằng vụ kiện dân sự khác khi có yêu cầu.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Minh P và Lê Thị H phải chịu số tiền 11.341.269 đồng. Nguyên đơn Ngân hàng có người đại diện theo ủy quyền Nguyễn Hoàng T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 21.675.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 00000684 phiếu lập ngày 25/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Chi phí xem xét thẩm định: Bị đơn Nguyễn Minh P và Lê Thị H phải nộp 5.000.000 (năm triệu đồng) để giao nộp lại cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Q.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ