vanban.org

Quyết định 23/2020/QĐST-DS — Dân sự

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 06/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: - Ông Diệp Chí Đ, sinh năm: 1977 Bà Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm: 1982 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "đòi tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2020/QĐST-DSNgũ Hành Sơn, ngày 06 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 31/2020/TLST-DS, ngày 12 tháng 5 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: - Ông Diệp Chí Đ, sinh năm: 1977

- Bà Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm: 1982

Cùng trú tại: K905/H29/6, đường Ngô Q, quận Sơn T, TP. Đà Nẵng.

* Bị đơn: Công ty Cổ phần đầu tƣ phát triển và xây dựng Thành Đ1

Địa chỉ theo Giấy CNĐKDN: 36 Hoàng C, phường Ô Chợ D, quận Đống Đ, TP. Hà Nội.

Địa chỉ văn phòng giao dịch chính thức: Tòa nhà Thành Đ, Số 614Bis đường Lạc Long Q1, phường Nhật T1, quận Tây H, TP. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức T2- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy Quyền: Ông Lê Thanh Sơn, sinh năm 1978; trú tại: Tổ 13 phường Thái Thịnh, TP. Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình hoặc bà Võ Thị Lợi, theo Văn bản ủy Q số 179/2020/UQ-TD ngày 17/6/2020 của ông Nguyễn Đức T2.

* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH bất động sản SMARTREALTORS AND P

Địa chỉ: 68 Nguyễn H1, phường Bến N, quận I, TP. Hồ Chí Minh; Do ông Đặng Quốc V- Chức vụ: Giám đốc là người đại diện.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty Cổ phần đầu tư phát triển và xây dựng Thành Đ1 có nghĩa vụ trả cho ông Diệp Chí Đ và bà Nguyễn Thị Hải Y số tiền 258.501.991 đồng, theo phương thức và thời gian trả như sau:

- Ngày 15/7/2020 trả số tiền 150.000.000 đồng;

- Ngày 15/9/2020 trả số tiền 108.501.991 đồng;

Công ty Cổ phần đầu tư phát triển và xây dựng Thành Đ1 phải thực hiện việc thanh toán đúng với thời gian đã thỏa thuận và chuyển trả số tiền trên qua tài khoản: Nguyễn Thị Hải Y, số tài khoản 2004206013221 tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ đối với các khoản tiền phải trả, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền.

Án phí dân sự sơ thẩm: 6.462.500 đồng, ông Công ty Cổ phần đầu tư phát triển và xây dựng Thành Đ1 tự nguyện chịu.

Hoàn lại cho ông Diệp Chí Đ và bà Nguyễn Thị Hải Y số tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.462.500 đồng, theo biên lai thu số 0009876 ngày 06/5/2020, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ