vanban.org

Quyết định 23/2019/QÑST-DS — Dân sự

TAND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên Tuyên án 12/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

XEÙT THAÁY: Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "QĐ công nhận thỏa thuận giữa NH KL và anh V"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYEÄN SOÂNG HINH
TÆNH PHUÙ YEÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 23/2019/QÑST-DSSông Hinh, ngày 12 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số : 31/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2019.

XEÙT THAÁY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYEÁT ÑÒNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên L. Trụ sở chính: 40-42-44 Phạm Hồng T, phường Vĩnh Thanh V, thành phố Rạch G, tỉnh Kiên G; địa chỉ liên hệ: 97 đường Nguyễn T, phường 4, thành phố Tuy H, tỉnh Phú Y. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, chức danh: Trưởng phòng kinh doanh Ngân hàng TMCP Kiên L, chi nhánh Phú Y. (Văn bản ủy quyền số 291/UQ-CNPY ngày 13 tháng 4 năm 2019).

* Bị đơn: Anh Trần Thanh V, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn Tuy B, xã Đức Bình T, huyện Sông H, tỉnh Phú Y.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Trần Thanh V có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên L- chi nhánh Phú Y số 317.516.727đ trong đó, tiền gốc vay là 270.000.000đ, lãi phát sinh tính đến ngày 04/6/2019 là 47.516.727đ và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 069/19/HĐTD/2300-3003 ngày 26/01/2018, kể từ ngày 05/6/2019 cho đến khi trả hết nợ.

Khi anh V trả hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên L – chi nhánh Phú Y thì Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên L – chi nhánh Phú Y có trách nhiệm trả cho anh V giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ625424 do Ủy ban nhân dân huyện Sông H cấp ngày 25/11/2016 theo hợp đồng thế chấp số 009/17/HĐTC-BĐS/2300-3003 ngày 17 tháng 01 năm 2017.

Kể từ ngày Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên L- chi nhánh Phú Y có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh V không trả hoặc trả không hết thì Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên L- chi nhánh Phú Y có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông H kê biên, phát mại tài sản theo thỏa thuận tại hợp đồng thế chấp tài sản số 009/17/HĐTC-BĐS/2300-3003 ngày 17 tháng 01 năm 2017.

Veà án phí: Anh Trần Thanh V tự nguyện chịu 7.938.000đ (Bảy triệu chín trăm ba mươi tám nghìn đồng) án phí dan sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên L- chi nhánh Phú Y 7.723.000đ (Bảy triệu bảy trăm hai mươi ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0012798 ngày 11 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông H, tỉnh Phú Y.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ