vanban.org

Quyết định 23/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Anh D và chị Tạ Ngọc B 2.

VKSND TP, Tỉnh; UBND P.GC; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh D xin ly hôn chị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Anh D và chị Tạ Ngọc B 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2019/QĐST-HNGĐViệt Trì, ngày 16 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 630/2018/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Anh D - Sinh năm 1972 ĐKHKTT: SN12, tổ 35B, khu 16, P.GC, Tp.VT, tỉnh PT. Bị đơn: Chị Tạ Ngọc B - Sinh năm 1982 ĐKHKTT: SN12, tổ 35B, khu 16, P.GC, Tp.VT, tỉnh PT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Anh D và chị Tạ Ngọc B 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh Lê Anh D và chị Tạ Ngọc B đều xác nhận có 02 con chung tên là Lê Đức A – sinh ngày 20/3/2013 và Lê Nhật M - sinh ngày 23/11/2015. Anh D được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung là Lê Nhật M - sinh ngày 23/11/2015, chị B được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung là Lê Đức A – sinh ngày 20/3/2013. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom con chung. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Lê Anh D và chị Tạ Ngọc B không đề nghị Tòa án giải quyết. Về công sức đóng góp: Anh Lê Anh D và chị Tạ Ngọc B không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Lê Anh D tự nguyện xin chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh D đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2018/0002910 ngày 28/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố VT. Hoàn trả cho anh D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ