- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị S và anh Trương Công B. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU-NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2019/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Lưu, ngày 15 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 23/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị S, sinh năm 1987; HKTT: xóm 2, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An; Trú tại: xóm 3, xã Q, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An;
- Bị đơn: Anh Trương Công B, sinh năm 1982; Địa chỉ: xóm 2, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều: 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 04 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 04 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị S và anh Trương Công B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con cái: Giao Trương Công A, sinh ngày 15/12/2006 cho anh Trương Công B được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Giao Trương Mỹ L, sinh ngày 26/08/2009 và Trương Bảo A1, sinh ngày 04/08/2016 cho chị Trần Thị S được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh B, chị S vì chưa ai yêu cầu. Chị S, anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản: Chị S , anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị S thỏa thuận chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị S 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001916 ngày 22 tháng 02 năm 2019 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Quỳnh Lưu. Trường hợp quyết định được thi hành án theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7,9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Lưu; - THA huyện Quỳnh Lưu; - UBND xã Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Đóa |