- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quang T và chị Vi Thị Hồng P.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2019/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 23 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2019, giữa:
Anh Lê Quang T, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
Chị Vi Thị Hồng P, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quang T và chị Vi Thị Hồng P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lê Quang T và chị Vi Thị Hồng P thống nhất, thỏa thuận: Có 02 con chung tên là:
1/ Lê Hồng T, sinh ngày 20-8-2000;
2/ Lê Thị Như Y, sinh ngày 08-12-2004;
Hiện cháu Lê Hồng T đã đi tham gia nghĩa vụ quân sự, cháu Lê Thị Như Y đang sống cùng anh T và Ông, Bà nội. Sau khi ly hôn, giao cháu Lê Thị Như Y cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; chị P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng, kể từ tháng 6 năm 2019, cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Hai bên có nghĩa vụ, quyền về việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau sau ly hôn theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Anh Lê Quang T và chị Vi Thị Hồng P thống nhất: Hai bên không có tài sản chung; không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ; không có quyền, nghĩa vụ chung về tài sản nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án anh Lê Quang T và chị Vi Thị Hồng P, mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm; chị P phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Hai bên thỏa thuận: Anh T chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ là 150.000đồng, thay cho chị P.
Số tiền án phí anh T phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/0004738 ngày 10-5-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - UBND X. X; - Chi cục THADS huyện Q; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguy n Mậu Đảo |