- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Quế H yêu cầu ly hôn, nuôi con với Bùi Thành T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Trần Thị Quế H và bị đơn anh Bùi Thành T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 23/2019/QĐST-HNGĐ | Mang Thít, ngày 25 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 303/2018/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2018, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị Quế H, sinh năm 1991
Địa chỉ: ấp TB, xã TL, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.
* Bị đơn: Anh Bùi Thành T, sinh năm: 1984
Địa chỉ: ấp TT, xã TLH, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Trần Thị Quế H và bị đơn anh Bùi Thành T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 02 con chung tên là Bùi Trần Băng N1, sinh ngày 074/2011 và Bùi Trần Tuyết N2, sinh ngày 20/12/2013 cho nguyên đơn chị Trần Thị Quế H trực tiếp nuôi dưỡng.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: do bên trực tiếp nuôi dưỡng không yêu cầu nên bên không trực tiếp nuôi dưỡng chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung phải thu – phải trả: không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn chị Trần Thị Quế H phải nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MT, theo lai thu số No 0006718 ngày 09 tháng 11 năm 2018. Còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả lại cho chị H.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện MT; - Phòng KTNV&THA - TAT; - Chi cục THA.DS huyện MT; - UBND xã TLH (2009); - Lưu HS. | THẨM PHÁN Võ Thị Tám |