vanban.org

Quyết định 23/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Lê Bá T và bà Lê Thị D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông T, bà D có 04 con chung là: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Lê Bá T và bà Lê Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐS
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2019/QĐST-HNGĐĐS, ngày 03 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2019/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 03 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị D - Sinh năm 1961. HKTT: Thôn 3, xã ĐM, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa Địa chỉ hiện nay: Thôn Mỹ Q, xã Yên T, huyện Yên Đ, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Ông Lê Bá T - Sinh năm 1960. HKTT: Thôn 3, xã ĐM, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa;

Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật HNGĐ

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/ 3/ 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Lê Bá T và bà Lê Thị D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Ông T, bà D có 04 con chung là:

- Lê Thị Lan A – Sinh 1988;

- Lê Thị Ngọc A - Sịnh 1990;

- Lê Thị Phương A – Sinh 1995;

- Lê Thị Huệ A – sinh 1997;

Hiện nay các con đã thành niên, nên ông T, bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi dưỡng con chung.

Về tài sản, công nợ: Ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà Lê Thị D chịu án phí LHST là 150.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà đã nộp 300.000đ. Trả lại cho bà Lê Thị D 150.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2017/0001724 ngày 05/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐS.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.

Cỡ chữ