- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị Kh - Hoàng Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nông Thị Kh và bị đơn anh Hoàng Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN BẮC MÊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HÀ GIANG Số: 23/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Mê, ngày 05 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nông Thị Kh, sinh ngày 15 tháng 5 năm 1980.
HKTT: Thôn NS, xã MN, huyện BM, tỉnh HG. Địa chỉ nơi cư trú: Thôn NL, xã MN, huyện BM, tỉnh HG.
Bị đơn : Anh Hoàng Văn D, sinh ngày 20 tháng 5 năm 1981.
HKTT: Thôn NS, xã MN, huyện BM, tỉnh HG. Địa chỉ nơi cư trú: Thôn NL, xã MN, huyện BM, tỉnh HG.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của BLTT dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117 và Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 07 Điều 26, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nông Thị Kh và bị đơn anh Hoàng Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Kh và anh Hoàng Văn D thuận tình ly hôn;
* Việc nuôi con: Chị Nông Thị Kh và anh Hoàng Văn D thống nhất thỏa thuận để anh Hoàng Văn D có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Hoàng Thị O, sinh ngày 27 tháng 4 năm 2003. Chị Nông Thị Kh có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho cháu Hoàng Thị O, mỗi tháng 500.000,đ (Năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 8/2019 cho đến khi cháu O đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Văn D là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng nuôi con hằng tháng. Chị Kh có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nuôi con mà không ai có quyền cản trở.
*Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Nông Thị Kh và anh Hoàng Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí:
Chị Nông Thị Kh và anh Hoàng Văn D thống nhất thỏa thuận để chị Nông Thị Kh tự nguyện chịu tiền án phí DSST - LH là 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000,đ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng chẵn), chị Kh đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện BM, tỉnh HG theo biên lai số 04451 ngày 17 tháng 7 năm 2019. Anh D không phải chịu tiền án phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự . Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (Để thi hành); - VKSND huyện; - UBND xã MN; - TAND tỉnh HG; - Chi cục THA dân sự ( Để thi hành ); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cù Văn Minh |