- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa chị Lê Thị M với anh Nguyễn Tiến T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị M với anh Nguyễn Tiến T.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ _______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23 /2019/QĐST-HNGĐ | A Lưới, ngày 27 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 18/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị M, sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn L, xã H B, huyện A L, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến T, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn L, xã H B, huyện A L, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị M với anh Nguyễn Tiến T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Trúc V, sinh ngày 01-11-2013 và cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 09-3-2015 cho anh Nguyễn Tiến T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn đến khi các cháu thành niên; chị Lê Thị M có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu V và cháu N định kỳ hàng tháng cho mỗi cháu là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng), kể từ khi ly hôn đến khi con đủ 18 tuổi.
Chị M không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với khoản cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tạị khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về tài sản, nghĩa vụ về tài sản: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản. Ghi nhận chị Lê Thị M và anh Nguyễn Tiến T có nghĩa vụ chung là khoản nợ của Ngân hàng C vay tại Phòng giao dịch huyện A L ngày 22-3-2017 số tiền 12.000.000 đồng thuộc chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường, ngày 15-3-2018 số tiền 50.000.000 đồng thuộc chương trình cho vay hộ nghèo và anh T tự nguyện nhận trả khoản nợ; trường hợp có tranh chấp thì có quyền khởi kiện vụ án khác theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
2.3. Về án phí sơ thẩm: Chị Lê Thị M tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2013/0042xx ngày 23-4-2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế; chị M đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện A Lưới; - CCTHADS huyện A Lưới; - UBND xã H B; (ĐKKH số xx/2013 ngày 26-12-2013) - Lưu hồ sơ, HNGĐ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Trường |