vanban.org

Quyết định 23/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Dương Thị Phương Kh, sinh năm 1991. Trú tại: Số nhà 10, phố P, phường P, thành phố N, tỉnh Ninh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Phương Kh - Lê Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOA LƢ - TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2019/ QĐST - HNGĐ
V/v: “Thay đổi người trực tiếp nuôi và cấp
dưỡng con chung sau ly hôn”
Hoa Lư, ngày 26 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; và các Điều 81; 82; 83; 84; 107 và Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357 Bộ luật dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 18/2019/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Dương Thị Phương Kh, sinh năm 1991.

Trú tại: Số nhà 10, phố P, phường P, thành phố N, tỉnh Ninh B.

- Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm 1987.

Hộ khẩu thường trú: xã N, huyện H, tỉnh N. Hiện đang công tác tại phân trại K1, trại giam N - Cục C10 - BCA, đóng trên địa bàn xã N, huyện H, tỉnh N.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Anh Lê Văn L và chị Dương Thị Phương Kh thỏa thuận, để chị Kh trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Lê Anh T, sinh ngày 05/10/2012 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh L có trách nhiệm đóng góp tiền nuôi con chung cho chị Kh mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng), kể từ tháng 4 năm 2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị Khuyên không được cản trở quyền thăm non con chung, khi cần các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

Kể từ ngày chị Kh có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh L không đóng góp số tiền trên cho chị Kh, thì anh L còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Về án phí: Chị Dương Thị Phương Kh nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn vµ nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/ 00918 ngày 04 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoa Lư.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ