vanban.org

Quyết định 23/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Danh Thị Ng, sinh năm 1957; Địa chỉ: ấp B, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Ông Lê Văn Ch, sinh năm 1962 và bà Lâm Thị X, sinh năm 1967; Cùng địa chỉ: ấp B, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
PHƯỚC LONG – TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2019/QĐST-DSPhước Long, ngày 28 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 194/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Danh Thị Ng, sinh năm 1957; Địa chỉ: ấp B, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Ông Lê Văn Ch, sinh năm 1962 và bà Lâm Thị X, sinh năm 1967; Cùng địa chỉ: ấp B, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu;

Người đại diện theo ủy quyền của ông Ch: Bà Lâm Thị X, sinh năm 1967; Địa chỉ: ấp B, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lý Hưởng, sinh năm 1953; Địa chỉ: ấp B, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Hưởng: Bà Danh Thị Ng, sinh năm 1957; Địa chỉ: ấp B, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lê Văn Ch và bà Lâm Thị X đồng ý trả cho bà Danh Thị Ng và ông Lý Hưởng số tiền hụi còn nợ là 16.000.000đ nên buộc ông Lê Văn Ch và bà Lâm Thị X phải có nghĩa vụ trả cho bà Danh Thị Ng và ông Lý Hưởng số tiền hụi còn nợ là 16.000.000đ (Mười sáu triệu đồng).

- Đối với yêu cầu tính lãi: Bà Danh Thị Ng không yêu cầu ông Lê Văn Ch và bà Lâm Thị X phải trả lãi nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch ông Lê Văn Ch và bà Lâm Thị X tự nguyện chịu nên buộc ông Lê Văn Ch và bà Lâm Thị X phải nộp 400.000đ.

Các đương sự khác không phải chịu án phí. Bà Danh Thị Ng đã dự nộp tạm ứng án phí 1.075.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004350 ngày 04 tháng 9 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long nên được nhận lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ