vanban.org

Quyết định 23/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Võ Thị Hồng M, sinh năm 1983 Địa chỉ: tổ 02, ấp T, xã T, h. C, Tp. H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2019/QĐST-DSCần Giờ, ngày 04 tháng 10 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 101/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Võ Thị Hồng M, sinh năm 1983

Địa chỉ: tổ 02, ấp T, xã T, h. C, Tp. H.

-Bị đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm 1990

Địa chỉ: tổ 25, ấp A, xã T, h. C,Tp. H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị N có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Võ Thị Hồng M số tiền là 80.500.000 đồng về việc: Tranh chấp hụi, cụ thể mỗi tháng trả 2.000.000 đồng vào ngày 27 dương lịch hàng tháng cho đến khi trả hết tổng số nợ. Trả lần đầu vào ngày 27/10/2019 trở đi, thực hiện trả tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trong trường hợp, bà N vi phạm bất kỳ nghĩa vụ thanh toán của bất kỳ tháng nào (không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ) thì bà M có quyền yêu cầu thanh toán toàn bộ phần nghĩa vụ còn lại.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm là 2.012.500 đồng, bà N phải nộp. Bà M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà M 2.250.000đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 06618 ngày 28 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ