vanban.org

Quyết định 23/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị Thu H, sinh năm: 1981 HKTT: Số nhà 188, phố G, thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "Chị H yêu cầu anh H thanh toán số tiền thuê tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN ND HUYỆN T
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2019/QĐST-DST, ngày 16 tháng 10 năm 2019
Triệu Sơn, ngày 14 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 472, 481 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án và Danh mục án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2019/TLST-DS ngày 30 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị Thu H, sinh năm: 1981

HKTT: Số nhà 188, phố G, thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Lê Đức H, sinh năm: 1992

HKTT: Xóm 8 xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngày 02/1/2019 chị H có cho anh H thuê một xe ô tô tự lái, chị H đã bàn giao xe cho anh H. Sau khi anh H sử dụng xe có bị tai nạn làm hư hỏng xe, gia đình chị H nhận xe và xác định số tiền phải sửa chữa xe là 170.000.000đ. Quá trình thương lượng hai bên đã thỏa thuận anh H phải trả cho chị H 120.000.000đ để sửa chữa xe, anh H đã trả được 50.000.000đ, số còn lại 70.000.000đ.

Số tiền còn lại nay hai bên thống nhất anh H có trách nhiệm thanh toán cho chị H 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng).

- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Hai bên thỏa thuận anh H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch cả phần của chị H, tổng = 1.750.000đ (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng)

Trả lại cho anh chị Hà Thị Thu H 1.750.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 3638 ngày 24/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

Kể từ khi chị Hà Thị Thu H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, anh Lê Đức H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mưc lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ