vanban.org

Quyết định 23/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!BÀ!RỊA!
TỈNH!BÀ!RỊA!–!VŨNG!TÀU
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2019/QĐST- DS
!
Bà Rịa, ngày 18 tháng 9 năm 2019

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!!

!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!BÀ!RỊA!

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Hoàng Anh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Văn Công 2. Bà Nguyễn Thị Tố Mỹ Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2019/TLST- DS ngày 13 tháng 5 năm 2019.

XÉT!THẤY:!

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Ngô Quang T, sinh năm 1983 Địa chỉ: xã T, huyện L, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Bị đơn: Ông Lê Văn V, sinh năm 1974 Địa chỉ: phường K, thành phố B, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Bà Hà Thị M, sinh năm 1976 (Vợ ông V) Địa chỉ: phường K, thành phố B, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

- Bà Trần Thị Thảo T, sinh năm 1985 (Vợ ông T) Địa chỉ: phường T, thành phố V, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Ngô Quang T và ông Lê Văn V thống nhất đồng ý hủy hợp đồng đặt cọc ký kết giữa ông T và ông V ngày 10/5/2018 về việc thỏa thuận chuyển nhượng 02 thửa đất, một thửa diện tích 340m2 trong đó có 60m2 đất ở (ngang 17m x dài 20m) thuộc một phần thửa đất số 257, tờ bản đồ số 9; một thửa diện tích 410m2 trong đó có 60m2 đất ở (ngang 11,3m x dài 34m, đoạn giữa rộng khoảng 15m) thuộc một phần thửa đất số 275, tờ bản đồ số 09, cùng tọa lạc tại phường K, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Ông Lê Văn V có nghĩa vụ thanh toán cho ông Ngô Quang T số tiền còn lại là 135.000.000đ (Một trăm ba mươi lăm triệu đồng). Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí: + Ông Lê Văn V phải chịu 6.750.000đ (Sáu triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. + Hoàn trả lại cho ông Ngô Quang T 10.000.000đ (Mười triệu đồng) tiền tạm ứng phí đã nộp theo biên lai thu số 0008627 ngày 08/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!

Cỡ chữ