vanban.org

Quyết định 23/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ Tuyên án 17/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu A, sinh năm 1948.

Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1949. Cư trú: AA Moss Holow Dr San Jose, California (AB) USA. Địa chỉ tạm trú: khu vực TX, phường TL, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. Đại diện ủy quyền bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1958. Địa chỉ: 132/130 HV, phường TB, quận Ninh Kiều, Tp. Cần Thơ. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu A, sinh năm 1948.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:23/2019/QĐST-DSÔ Môn, ngày 17 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2019/TLST-DS, ngày 14 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu A, sinh năm 1948.

Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1949. Cư trú: AA Moss Holow Dr San Jose, California (AB) USA. Địa chỉ tạm trú: khu vực TX, phường TL, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. Đại diện ủy quyền bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1958. Địa chỉ: 132/130 HV, phường TB, quận Ninh Kiều, Tp. Cần Thơ. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1964. Địa chỉ: khu vực TX, phường TL, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Lê Tuyết L, sinh năm 1968.

2/ Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1983.

3/ Nguyễn Thị Tuyết K, sinh năm 1986.

4/ Nguyễn Thị Tuyết Dung, sinh năm 1989.

5/ Nguyễn Thị Nhƣ Ý, sinh năm 1994.

6/ Nguyễn Bảo Ng, sinh năm 2004. Cùng địa chỉ: khu vực TX, phường TL, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận với nhau những vấn đề sau: + Ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Tuyết L đồng ý trả cho ông Nguyễn Hữu A và bà Nguyễn Thị H 15 lượng vàng 24K. + Hủy tờ mua bán nhà (bằng giấy tay) ngày 21/4/2009 giữa Nguyễn Thanh H, bà Lê Tuyết L với bà Nguyễn Thị H. + Về chi phi đo đạc, thẩm định tài sản và chi phí trích đo: Tổng chi phí là 5.354.000 đồng (Năm triệu ba trăm năm mươi bốn ngàn đồng). Ông Nguyễn Thành Hải, bà Lê Tuyết L phải trả cho ông Nguyễn Hữu A, bà Nguyễn Thị H 2.677.000 đồng (Hai triệu sáu trăm bảy mươi bảy ngàn đông) (công nhân bà H, ông Ánh đã nộp và chi xong). + Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Thành Hải, bà Lê Tuyết L phải chịu 6.460.000 đồng (sáu triệu bốn trăm sáu chục ngàn đồng). Ông Nguyễn Hữu A, bà Nguyễn Thị H được miễn án phí do người cao tuổi theo quy định của pháp luật. Ông Nguyễn Hữu A, bà Nguyễn Thị H được nhận lại 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 005903 ngày 12/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ