vanban.org

Quyết định 23/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1954 Địa chỉ: Kp 3, Phường Tiến Thành, Tp Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn P- Hoàng Thị K"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2019/QĐST-DSĐồng Phú, ngày 15 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 95/2018/TLST-DS ngày 03/12/2018;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1954

Địa chỉ: Kp 3, Phường Tiến Thành, Tp Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

* Bị đơn: Bà Hoàng Thị K, sinh năm 1944.

Địa chỉ: Cầu 11, ấp 3, xã Đồng Tiến, huyện Đồng Phú, Bình Phước.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Chị Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1982

Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984

Anh Nguyễn Phƣơng N, sinh năm 1976

Anh Nguyễn Hoàng S, sinh năm 1983

Ông Bùi Đăng M, sinh năm 1972

Địa chỉ: Cầu 11, ấp 3, xã Đồng Tiến, huyện Đồng Phú, Bình Phước.

Bà Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1955

Địa chỉ: Kp 3, Phường Tiến Thành, Tp Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Giải quyết tranh chấp về Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

Ông Nguyễn Văn P, bà Nguyễn Ngọc L và chị Nguyễn Thị Ch, bà Hoàng Thị K thống nhất hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác lập giữa ông Nguyễn Văn P, bà Nguyễn Ngọc L và bà Hoàng Thị K, ông Nguyễn Đức Đ (đã chết năm 2010) vào năm 2002 đối với phần đất có diện tích 280 m2 (thuộc thửa số 30, 58 tờ bản đồ số 33 xã Đồng Tiến, được UBND huyện Đồng Phú cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 01667/xã Đồng Tiến ngày 23/01/2013 đứng tên chị Nguyễn Thị Ch) tọa lạc tại ấp 3, xã Đồng Tiến, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

2. Giải quyết hậu quả trong trường hợp hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

Trong thời hạn 05 tháng kể từ ngày 07/11/2019, chị Nguyễn Thị Ch phải trả cho ông Nguyễn Văn P, bà Nguyễn Ngọc L số tiền 230.000.000 đồng.

3. Án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Văn P, bà Nguyễn Ngọc L phải liên đới nộp 2.875.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Văn P đã nộp. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Văn P số tiền tạm ứng án phí còn lại sau khi khấu trừ là 12.125.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0010524 ngày 03/12/2008 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

Chị Nguyễn Thị Ch phải nộp 2.875.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Ch đã nộp là 1.500.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0010718 ngày 29/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Số tiền án phí còn lại sau khi khấu trừ chị Nguyễn Thị Ch phải nộp là 1.375.000 đồng.

4. Kể từ ngày Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ