vanban.org

Quyết định 23/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Văn Nh, sinh năm 1974. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn Nh - Nguyễn Thị Ngọc Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2019/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 14 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 77/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

1. Nguyễn Văn Nh, sinh năm 1974.

2. Nguyễn Văn T, sinh năm 1985.

Cùng địa chỉ: Ấp 4, xã B, huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp.

Anh Nguyễn Văn Nh, anh Nguyễn Văn T ủy quyền cho anh Trần Hà Xuân Ph, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Số 21, quốc lộ 30, phường M, Tp. Cao Lãnh, Đồng Tháp.

- Bị đơn: Nguyễn Thị Ngọc Th, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Ấp 3, xã B, huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Võ Thị Th, sinh năm 1954.

2. Nguyễn Văn A, sinh năm 1951.

3. Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1981.

Cùng địa chỉ: Ấp 4, xã T, huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Văn Nh, anh Nguyễn Văn T, ông Nguyễn Văn A, bà Võ Thị Th, anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị Ngọc Th thống nhất thỏa thuận như sau:

- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 19/09/2018 giữa bà Võ Thị Thu, ông Nguyễn Văn A, anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị Ngọc Th.

- Đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CP 327587, cấp cho chị Nguyễn Thị Ngọc Th ngày 05 tháng 10 năm 2018.

Các đương sự có nghĩa vụ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký, điều chỉnh lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Anh Nguyễn Văn Nh, anh Nguyễn Văn T, ông Nguyễn Văn A, bà Võ Thị Th, anh Nguyễn Văn Đ đồng ý trả số tiền đã nhận và hỗ trợ một phần thiệt hại tổng số tiền là 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) cho chị Nguyễn Thị Ngọc Th.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thỏa thuận như sau:

- Anh Nguyễn Văn Nh, anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp 1.650.000 đồng (một triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phi dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phi dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu số BH/2017/0006189 ngày 25/01/25019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh; hoãn trả lại cho anh Nguyễn Văn Nh, anh Nguyễn Văn T 9.350.000 đồng (chin triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ