vanban.org

Quyết định 23/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 25/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hồ Văn T, sinh năm: 1944; địa chỉ: số nhà 132/3, ấp Q B, xã Q, huyện P, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Bà Giao Thị N, sinh năm: 1972. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông T yêu cầu bà N và ông T trả số tiền còn nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tỉnh Bến Tre
Số: 23/2019/QĐST - DS
Thạnh Phú, ngày 25 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 70/2019/TLST - DS ngày 04 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hồ Văn T, sinh năm: 1944; địa chỉ: số nhà 132/3, ấp Q B, xã Q, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Giao Thị N, sinh năm: 1972.

Ông Lê Văn T, sinh năm: 1974.

Cùng địa chỉ: số nhà 4/2, ấp T, xã H, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Ông Lê Văn T ủy quyền cho bà Giao Thị N tham gia tố tụng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Giao Thị Nh và ông Lê Văn T đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Hồ Văn T số tiền 122.781.900 đồng (Một trăm hai mươi hai triệu bảy trăm tám mươi mốt nghìn chín trăm đồng), với thời gian và cách thức trả dần như sau:

Ngày 25/01/2019 dương lịch trả 22.781.900 đồng (Hai mươi hai triệu bảy trăm tám mươi mốt nghìn chín trăm đồng).

Ngày 30/6/2019 dương lịch trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

Ngày 30/12/2019 dương lịch trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, các bên thống nhất:

Bà Giao Thị N và ông Lê Văn T liên đới chịu: 1.534.773 đồng (Một triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn bảy trăm bảy mươi ba đồng).

Ông Hồ Văn T chịu: 1.534.773 đồng (Một triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn bảy trăm bảy mươi ba đồng) nhưng được miễn nộp do ông Hồ Văn T là người cao tuổi thuộc trường hợp được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ