vanban.org

Quyết định 23/2019/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Văn H, sinh năm 1969; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông H, bà K khởi kiện yêu cầu ông L, bà T phải liên đới hoàn trả số tiền mua bán thức ăn còn nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2019/QĐST-DSMỏ Cày Bắc, ngày 04 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 36/2019/TLST – DS ngày 11 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

- Nguyễn Văn H, sinh năm 1969;

- Nguyễn Thị K, sinh năm 1970;

Cùng địa chỉ: ấp G, xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn:

- Lâm Tấn L, sinh năm 1956;

- Mai Thị T, sinh năm 1956;

Cùng địa chỉ: ấp G, xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Ông Lâm Tấn L và bà Mai Thị T có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị K số tiền là 119.951.000 (Một trăm mười chín triệu chín trăm năm mươi mốt ngàn) đồng. Thời hạn hoàn trả là kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Ông Lâm Tấn L và bà Mai Thị T được miễn nộp do thuộc diện người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí.

Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị K tự nguyện chịu nên phải liên đới nộp 1.499.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.212.000 đồng theo biên lai thu số ******* ngày **/**/**** của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M; ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị K được nhận số tiền còn lại là 1.713.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ