- Tranh chấp gì? án dân sự — "Kiện đòi tiền ông S và ông S1"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 23/2019/TLST – DS ngày 06 tháng 11 năm 2019 về việc “trA chấp hợp đồng mua bán tài sản” giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1968
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN H. LƢƠNG TÀI- T. BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2019/ QĐST- DS | Lương Tài, ngày 06 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 23/2019/TLST – DS ngày 06 tháng 11 năm 2019 về việc “trA chấp hợp đồng mua bán tài sản” giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1968
Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1972 Địa chỉ: Xóm Trại, xã Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh Bị đơn: Ông Nguyễn Đình S1, sinh năm 1963
Bà Trƣơng Thị A, sinh năm 1964 Địa chỉ: Thôn Quảng Bố, xã Quảng Phú, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án này. Trả lại ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) theo biên lai T số 0001479 ngày 06/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Tài. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hoan |