- Tranh chấp gì? Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự Nguyễn Thị Thao với Ánh Loan, Khắc Vũ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp chuyển giao nghĩa vụ” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:23/2019/QĐST-DS | Tam Bình, ngày 28 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:183/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp chuyển giao nghĩa vụ” giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1959
Nơi cư trú: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn:1/ Bà Phan Thị Ánh L, sinh năm 1982
2/ Ông Trần Khắc V, sinh năm 1981
Người đai diện theo ủy quyền của ông V có Bà Phan Thị Ánh L.
Cùng nơi cư trú: Ấp D, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1958
Nơi cư trú: Ấp D, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phan Thị Ánh L, ông Trần Khắc V có chị L làm đại diện theo ủy quyền đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền nợ là 51.000.000đồng (Năm mươi mốt triệu đồng).
Bà Nguyễn Thị T không yêu cầu tính lãi suất trên số tiền nợ trên nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Nguyễn Thị T tự nguyện nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 637.500đồng (Sáu trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 1.275.000đồng (Một triệu hai trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0011217, ngày 24/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Nên bà T còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 637.500đồng (Sáu trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Bình.
+ Bà Phan Thị Ánh L, ông Trần Khắc V tự nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 637.500đồng (Sáu trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện TB; - Chi cục THADS huyện TB; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Nguyễn Thị Tuyết Sƣơng |