vanban.org

Quyết định 23/2019/QDDST-HNGDD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 19/03/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ......................................................................................................... ............................................................................................................................................. Về con chung: .................… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình giữa chị Nguyễn Thị Thủy và anh Nguyễn Văn Hiếu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẾ VÕ
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2019/QĐST-HNGĐQuế Võ, ngày 19 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Công văn số 48/TANDTC-PC ngày 09 tháng 3 năm 2018 của Tòa án nhân dân tối cao; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 56/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983 SQ: Thôn Phú Đa, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. HKTT: Thôn Đông Du, xã Đào Viên, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

- Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1983 HKTT: Thôn Đông Du, xã Đào Viên, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn H được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn H xác nhận, trong thời gian chung sống vợ chồng có sinh được 02 con chung là Nguyễn Đức Anh, sinh ngày 24/8/2007 và cháu Nguyễn Lan Anh, sinh ngày 23/5/2012. Hiện con chung vẫn ở cùng với hai vợ chồng. Khi ly hôn, chị T, anh H thỏa thuận, thống nhất giao cháu Nguyễn Đức Anh cho anh Nguyễn Văn H nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Giao con chung Nguyễn Lan Anh cho chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Cấp dưỡng nuôi con không đặt ra giải quyết. Hai bên có có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở anh, chị thực hiện quyền này. [3] Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn H tự nguyện thỏa thuận, phân chia và không đề nghị Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Việc thỏa thuận thuận tình ly hôn của các đương sự được diễn ra qua Trung tân Hòa giải - Đối thoại nên không phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn H tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Đức Anh, sinh ngày 24/8/2007 cho anh Nguyễn Văn H nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Giao con chung là Nguyễn Lan Anh, sinh ngày 23/5/2012cho chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Cấp dưỡng nuôi con không đặt ra giải quyết. Chị T, anh H có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở anh, chị thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không đề nghị Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Đương sự không phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN Nơi nhận:

- Các đương sự;

- VKSND huyện Quế Võ;

- Chi cục thi hành án H. Quế Võ;

- UBND xã Đào Viên;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Tuyết Mai Mẫu số 31-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Hội

đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

(1) TÒA ÁN NHÂN DÂN……….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-------

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------Số: ……../………/QĐST-HNGĐ(2)

…………., ngày ….. tháng …. năm …….

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN ……………………..

Căn cứ(3)……………………. Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ(4)……………………….. Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số…../…../TLST-HNGĐ(5) ngày ….tháng …..năm….. về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

(6)

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: ............................................................................... .............................................................................................................................................

(7)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: .............................................................................. .............................................................................................................................................

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:(8)

......................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. [2]......................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ......................................................................................................... .............................................................................................................................................

- Về con chung: .................................................................................................................... .............................................................................................................................................

- Về tài sản chung: ................................................................................................................ .............................................................................................................................................

- Về các vấn đề khác:............................................................................................................ ............................................................................................................................................. 2. Về lệ phí Tòa án: ............................................................................................................... 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Cỡ chữ