vanban.org

Quyết định 23/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP E - Công ty L"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!VINH!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!! TỈNH!NGHỆ!AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2018/QĐST - KDTMVinh, ngày 29 tháng 11 năm 2018

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22/11/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 31/2018/TLST - KDTM ngày 08/6/2018.

XÉT!THẤY:!

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP E; Địa chỉ: Lầu 8, tòa nhà C, đường T, phường N, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Minh Đ, chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng TMCP E - chi nhánh V (Giấy ủy quyền số 80/2017/EIB/UQ-TGĐ ngày 02/6/2017).

- Bị đơn: Công ty TNHH L ; Địa chỉ: số 7, ngõ 11, đường K, phường T, thành phố V, Nghệ An.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc H, sinh năm 1965; Địa chỉ: khối 16, phường T, thành phố V, Nghệ An. Giám đốc công ty.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Ngọc H, sinh năm 1965 và bà Nguyễn Thị Hồng S, sinh năm 1971; Địa chỉ: khối 16, phường T, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH L còn nợ và có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP E tổng số tiền nợ tính đến ngày 22/11/2018 là 4.284.780.417 đồng (bốn! tỷ! hai! trăm! tám! mươi!bốn!triệu!bảy!trăm!tám!mươi!nghìn!bốn!trăm!mười!bảy!đồng) (trong đó: Nợ gốc: 3.800.000.000 đồng (ba tỷ tám trăm triệu đồng); Nợ lãi trong hạn: 362.185.000 đồng (ba trăm sáu mươi hai triệu một trăm tám mươi lăm nghìn đồng); lãi quá hạn: 122.595.417 đồng (một trăm hai mươi hai triệu năm trăm chín mươi lăm nghìn bốn trăm mười bảy đồng)).

Trường hợp Công TNHH L không trả được nợ hoặc trả nợ không đủ khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP E được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất diện tích 351,40m2, thửa đất số 19, tờ bản đồ 42 thuộc khối 16, phường H, TP.V, Nghệ An đã được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất AD 315333, Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H 07219/ số 574-QĐUB (TP) 2005 do UBND TP. Vinh cấp ngày 05/12/2005 cho ông Trần Ngọc H và bà Nguyễn Thị Hồng S được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 0088/EIBV-KHDN/BĐTS/2015 đồng ý thế chấp tài sản ngày 07/9/2015.

Kể từ ngày 23/11/2018, Công TNHH L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong các hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà Công TNHH L phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí: Công TNHH L phải chịu 56.142.390 đồng (năm mươi sáu triệu, một trăm bốn mươi hai nghìn, ba trăm chín mươi đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP E số tiền 56.000.000 đồng (năm mươi sáu triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002624 ngày 06/6/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qu y định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

!

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!

Nơi nhận: !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

!

- Lưu hồ sơ vụ án.

!

!!!!Nguyễn!Thị!Hồng!Nhung! !

TOÀ!ÁN!NHÂN!

CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

(1)

DÂN..........

Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc!

!

!

!

!

(2) Số:...../...../QĐST-…..

......,!ngày...... tháng ......!năm......

QUYẾT!ĐỊNH!

ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN...............…………..

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông (Bà) .......................................... Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử gồm có 5 người): Ông (Bà) ................. Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông (Bà) ..................................................................................... 2.Ông (Bà) ..................................................................................... 3.Ông (Bà) ..................................................................................... Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

(3) Xét thấy .................................................................................................................

QUYẾT!ĐỊNH:!

(4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-… ngày… tháng…năm….

(5) về việc ………………………………., giữa:

(6) Nguyên đơn: .......................................................................................................... Địa chỉ: ....................................................................................................................

(7) Bị đơn: .................................................................................................................. Địa chỉ:..................................................................................................................... Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).(8)............................................. Địa chỉ:..................................................................................................................... 9) 2.( ..................................................................................................................................... 3. Đương sự, …………………. (10) có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. (11)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 46-DS:

(1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là

Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST - KDTM).

(3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự).

(4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM).

(5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý

giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).

(6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).

(9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự (kể cả về tiền tạm ứng án phí).

(10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có).

(11) Phần cuối cùng của Quyết định cần phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử (Quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); Quyết định gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau:

Cỡ chữ