vanban.org

Quyết định 23/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần PĐ (Viết tắt: PĐ). Trụ sở chính: Số A và số A1 đường LD, phường BN, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QĐHGT NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI PĐ VÀ BỊ ĐƠN PHAN THÀNH N.pdf"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2018/QĐST-KDTMSóc Trăng, ngày 27 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 48/2018/TLST-KDTM ngày 13 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần PĐ (Viết tắt: PĐ).

Trụ sở chính: Số A và số A1 đường LD, phường BN, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lâm Văn N, sinh năm 1982; Chức vụ: Chuyên viên thu hồi nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần PĐ - Chi nhánh Sóc Trăng (Theo giấy ủy quyền số 11/2018/UQ-CNST ngày 09/5/2018).

Địa chỉ: Số T đường T1, phường T3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: 1. Ông Phan Thành N, sinh năm 1964.

2. Bà Nguyễn Thanh Nh (tên gọi khác: D), sinh năm 1973.

Cùng địa chỉ: Số B ấp B1, xã TH, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần PĐ là ông Lâm Văn N và các bị đơn ông Phan Thành N, bà Nguyễn Thanh Nh thống nhất số tiền vốn, lãi ông Phan Thành N, bà Nguyễn Thanh Nh tính đến ngày 17/8/2018 tổng cộng số tiền vốn và lãi là 214.987.077 đồng, trong đó nợ gốc là 201.185.326 đồng và nợ tiền lãi tạm tính đến ngày 17/8/2018 là 13.801.751 đồng của Hợp đồng tín dụng – khách hàng cá nhân số 0050/2016/HĐTD-CN ngày 22/01/2016 cùng kế ước nhận nợ - khách hàng cá nhân số 0050.01/2016-OCB/KƯNN-CN ngày 22/01/2016.

2.2. Các bên thống nhất phương án trả nợ như sau: Bị đơn ông Phan Thành N và bị đơn bà Nguyễn Thanh Nh đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần PĐ tổng cộng số tiền vốn và lãi là 214.987.077 đồng (trong đó nợ gốc là 201.185.326 đồng và nợ lãi tạm tính đến ngày 17/8/2018 là 13.801.751 đồng) vào ngày 17/10/2018.

Địa điểm trả tiền: Tại Ngân hàng Thương mại cổ phần PĐ - Chi nhánh Sóc Trăng. Địa chỉ: Số T đường T1, phường T3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

2.3. Kể từ ngày 18/8/2018, ông Phan Thành N và bà Nguyễn Thanh Nh còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà ông Phan Thành N và bà Nguyễn Thanh Nh phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần PĐ cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại cổ phần PĐ.

2.4. Đến ngày 17/10/2018 mà ông Phan Thành N và bà Nguyễn Thanh Nh không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần PĐ được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp là 01 xe ô tô tải có mui, nhãn hiệu Hino; năm sản xuất 2015; màu trắng; số máy W04DTPJ62779; số khung: 51H2F0001286; tải trọng 3.450kg; số chỗ ngồi 03 để thu hồi nợ cho Ngân hàng, biển kiểm soát số 83C-037.78 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 003485 do Công an tỉnh Sóc Trăng cấp cho ông Phan Thành N ngày 19/01/2016, hiện do ông Phan Thành N và bà Nguyễn Thanh Nh đang trực tiếp quản lý sử dụng theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 0050/2016/BĐ ngày 22/01/2016 (đã được chứng thực tại Văn phòng công chứng Trần Văn N ngày 22/01/2016) để thu hồi nợ. Ông Phan Thành N và bà Nguyễn Thanh Nh có trách nhiệm tiếp tục quản lý chiếc xe nêu trên để đảm bảo thi hành án.

2.5. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Ông Phan Thành N và bà Nguyễn Thanh Nh đồng ý chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 5.374.677 đồng.

Ngân hàng Thương mại cổ phần PĐ không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần PĐ số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 5.390.500 đồng theo biên lai thu số 0001775 ngày 28/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ