vanban.org

Quyết định 23/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đức T và bà Phan Thị Hồng A.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận tiếp tục giao hai người con chung tên Lê Phan Đ, sinh ngày 30/01/2007, giới tính nam và Lê Phan Q, sinh ngày 30/7/2010, giới tính nữ cho bà Phan Thị Hồng A trực tiếp trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Đức T - Phan Thị Hồng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đức T và bà Phan Thị Hồng A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ K

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONGAN
Số: 23/2018/QĐST-HNGĐ
K, ngày 02 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2018 giữa:

Ông Lê Đức T, sinh năm: 1973; Địa chỉ: Số nhà 864, đường Lê Lợi, khu phố 5, phường 1, thị xã K, tỉnh Long An với bà Phan Thị Hồng A, sinh năm: 1975; Địa chỉ: Số nhà 864, đường L, khu phố 5, phường 1, thị xã K, tỉnh Long An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và từ Điều 81 đến 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 24 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đức T và bà Phan Thị Hồng A.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận tiếp tục giao hai người con chung tên Lê Phan Đ, sinh ngày 30/01/2007, giới tính nam và Lê Phan Q, sinh ngày 30/7/2010, giới tính nữ cho bà Phan Thị Hồng A trực tiếp trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Còn về người con chung tên Lê Phan K, sinh ngày 06/8/1997, giới tính nữ đã trưởng thành nên không yêu cầu xem xét.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc ngây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Đức T tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con tên Lê Phan Đ và Lê Phan Q mỗi tháng cho mỗi người con 3.000.000đ (ba triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ 01/5/2018 dương lịch cho đến khi hai con tròn 18 tuổi.

Đến hạn cấp dưỡng mà ông Lê Đức T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo thời hạn đã thoả thuận thì bà Phan Thị Hồng A được quyền làm đơn đến cơ quan Thi hành án dân sự thị xã K, tỉnh Long An yêu cầu đưa quyết định ra thi hành.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi bên phải thi hành án thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của bộ luật dân sự

Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận không không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận ông Lê Đức T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền cấp dưỡng nuôi con nộp ngân sách Nhà nước. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0006725 ngày 05/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã K, tỉnh Long An. Ông Lê Đức T đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ