vanban.org

Quyết định 23/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị T và Đoàn Văn H"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!!!THỊ!XÃ!GIÁ!RAI!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc!
!!!!TỈNH!BẠC!LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2018/QĐST – HNGĐGiá Rai, ngày 06 tháng 3 năm 2018

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2018/TLST – HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lương!Thị!T sinh năm 1992

Địa chỉ: ấp H, xã P, thị xã G, tỉnh B.

Bị đơn: Anh Đoàn!Văn!H sinh năm 1987

Địa chỉ: ấp H, xã P, thị xã G, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2018.

XÉT!THẤY:!

!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

!

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa: Chị Lương Thị T và anh Đoàn Văn H.

2.!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!

2.1/ Về hôn nhân: anh H, chị T thống nhất chung sống từ năm 2014, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn số 150 quyển số 01/2014 ngày 04/12/2014 tại Ủy ban nhân dân xã P. Hai bên thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2/ Về nuôi con: Anh H, chị T thống nhất tự nguyện thỏa thuận giao con chung tên Đoàn Nhật H sinh ngày 20/12/2015cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Chị T được tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con do anh H không yêu cầu. Chị T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ tới lui chăm sóc con chung mà không ai được ngăn cản.

2.3/ Về tài sản và nợ chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

2.4/ Về án phí sơ thẩm: án phí hôn nhân và gia đình chị T, anh H mỗi người phải nộp 75.000 đồng; chị T đã dự nộp 300.000đ lai thu số 0010792 ngày 11/01/2018 chuyển thu án phí 75.000 đồng và chị T được nhận lại 225.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai.

3.! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ