vanban.org

Quyết định 23/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thái H và anh Nguyễn Anh T 2.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung: Nguyễn Thái Hoàng M, sinh ngày 18/11/2008; Nguyễn Quỳnh T, sinh ngày 25/01/2018. Hai bên đương sự thoả thuận giao con Nguyễn Thái Hoàng M cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con Nguyễn Quỳnh T cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Thái H - Nguyễn Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thái H và anh Nguyễn Anh T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 23/2018/QĐST- HNGĐ
Ba Đồn, ngày 10 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thái H, sinh năm 1986 Nơi ĐKHKTT: Khu phố 2, phường Đ, thị xã B, tỉnh Quảng Bình Chỗ ở hiện nay: Khu phố 4, phường Đ, thị xã B, tỉnh Quảng Bình Nơi làm việc: Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Quảng Bình Bị đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1981 Nơi ĐKHKTT: Khu phố 2, phường Đ, thị xã B, tỉnh Quảng Bình Nơi làm việc: Bến xe thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thái H và anh Nguyễn Anh T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung: Nguyễn Thái Hoàng M, sinh ngày 18/11/2008; Nguyễn Quỳnh T, sinh ngày 25/01/2018. Hai bên đương sự thoả thuận giao con Nguyễn Thái Hoàng M cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con Nguyễn Quỳnh T cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho ai. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ qua lại thăm nom con mà không được ai cản trở.

- Về tài sản chung: Hai bên đương sự thống nhất vợ chồng tự thoả thuận giải quyết, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị H, anh T mỗi người nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn, nhưng chị H thoả thuận nộp thay cho anh T. Vì vậy, chị H nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002841 ngày 27 tháng 12 năm 2017. Trả lại cho chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ