vanban.org

Quyết định 23/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu Đ và chị Trần Thị Ngọc Q. 2.

Về con chung: Anh Nguyễn Hữu Đ và chị Trần Thị Ngọc Q thống nhất có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Thị Huyền T – sinh ngày 11/01/2005 và Nguyễn Trần Bảo Tr – sinh ngày 20/6/2007. Anh Đ và chị Q thống nhất thoả thuận: Anh Nguyễn Hữu Đ được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Huu Do - Tran Thi Ngoc Quyen - Xin ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu Đ và chị Trần Thị Ngọc Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ YÊN
Số: 23/2018/QĐST-HNGĐ
Tuy An, ngày 14 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 06/2018/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018 giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu Đ - sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện C, tỉnh Phú Yên. * Bị đơn: Chị Trần Thị Ngọc Q - sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện C, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu Đ và chị Trần Thị Ngọc Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Hữu Đ và chị Trần Thị Ngọc Q thống nhất có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Thị Huyền T – sinh ngày 11/01/2005 và Nguyễn Trần Bảo Tr – sinh ngày 20/6/2007. Anh Đ và chị Q thống nhất thoả thuận: Anh Nguyễn Hữu Đ được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trần Bảo Tr – sinh ngày 20/6/2007. Chị Trần Thị Ngọc Q được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Huyền T – sinh ngày 11/01/2005. Anh Nguyễn Hữu Đ và chị Trần Thị Ngọc Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Hữu Đ tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0007203 ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Phú Yên nên hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) cho anh Nguyễn Hữu Đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ