- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh trần văn T xin ly hôn chị vương thị H"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Vương Thị H II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1- Về con chung: Có một con chung tên là Trần Hà P, sinh ngày 27/7/2012.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI,THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2018/QĐST-HNGĐ | Thanh Oai, ngày 05 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 29/2018/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1980. Bị đơn: Chị Vương Thị H, sinh năm 1982. Đều trú tại: Thôn L, xã T, huyện Th.O, TP H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 - 01 - 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 - 01 - 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Vương Thị H II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1- Về con chung: Có một con chung tên là Trần Hà P, sinh ngày 27/7/2012. Ly hôn chị H nuôi con chung. Anh T phải đóng góp nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng/01 tháng. Thời điểm đóng góp nuôi con kể từ tháng 2 năm 2018 cho đến khi cháu Trần Hà P trưởng thành hoặc khi có quyết định khác thay thế. Anh T có quyền đi lại thăm hỏi con chung. Không ai có quyền ngăn cản. 2- Về tài sản chung: Không có tài sản gì chung. 3- Công nợ chung: Không có. Công sức đóng góp: Các bên không có yêu cầu gì. 4- Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Anh Trần Văn T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0002190 ngày 25/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Th.O. Ngoài các vấn đề trên các đương sự không yêu cầu giải quyết vấn đề gì khác. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Oai; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục T.H.A huyện Thanh Oai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Bá Thắng |