vanban.org

Quyết định 23/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Phạm Thị Ánh N. 2.

Các đương sự; VKSND huyện N; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn H – Phạm Thị Ánh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Phạm Thị Ánh N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2018/QĐST-HNGĐN, ngày 26 tháng 01 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 26/2018/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1984 Hộ khẩu thường trú: Ấp B, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai. Tạm trú: Ấp V, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Chị Phạm Thị Ánh N, sinh năm 1986 Hộ khẩu thường trú: Ấp V, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Phạm Thị Ánh N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Phạm Thị Ánh N thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Quỳnh T – sinh ngày 07/01/2011 và Trần Huỳnh L – sinh ngày 23/3/2016. Anh Trần Văn H được quyền nuôi dưỡng con chung cháu Trần Quỳnh T – sinh ngày 07/01/2011, chị Phạm Thị Ánh N được quyền nuôi dưỡng con chung cháu Trần Huỳnh L – sinh ngày 23/3/2016. Tạm thời hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Trần Văn H và chị Phạm Thị Ánh N được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: Khai tự thỏa thuận, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Về nợ chung: Khai không có, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Về án phí: Anh Trần Văn H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 007753 ngày 09/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Trả lại cho anh H 150.000 đồng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ