vanban.org

Quyết định 23/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị D và anh Mai Đức Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Lê Thị D và anh Mai Đức Th. Chị Lê Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Mai Anh V, sinh ngày 16/11/2011. Anh Mai Đức Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị D - Mai Đức Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị D và anh Mai Đức Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NA HANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2018/QĐST-HNGĐNa Hang, ngày 28 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ dân phố N, thị trấn NH, huyện NH, tỉnh TQ.

- Bị đơn: Anh Mai Đức Th, sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ dân phố N, thị trấn NH, huyện NH, tỉnh TQ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018,

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị D và anh Mai Đức Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Lê Thị D và anh Mai Đức Th. Chị Lê Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Mai Anh V, sinh ngày 16/11/2011. Anh Mai Đức Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị D.

Anh Mai Đức Th có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị D và anh Mai Đức Th cùng xác định không có tài sản chung, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Chị Lê Thị D và anh Mai Đức Th cùng xác định không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị D chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0000083 ngày 04/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Chị Lê Thị D được hoàn trả lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Mai Đức Th không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ