vanban.org

Quyết định 23/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Trần Thị T Nh, sinh năm 1977.

Nơi nhận : Toà án tỉnh Hoà Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Trần Thị T Nh ly hôn anh Huỳnh Ngọc S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Trần Thị T Nh, sinh năm 1977.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC THUỶ
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2018/QĐST- HNGĐLạc Thuỷ, ngày 16 tháng 03 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: chị Trần Thị T Nh, sinh năm 1977. Địa chỉ: thôn A, xã C, huyện L, tỉnh Hoà Bình. Bị đơn: anh Huỳnh Ngọc S, sinh năm 1976. Địa chỉ: thôn A, xã C, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 03 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Trần Thị T Nh, sinh năm 1977. Bị đơn: anh Huỳnh Ngọc S, sinh năm 1976. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1/ Về hôn nhân: chị Trần Thị T Nh và anh Huỳnh Ngọc S thuận tình ly hôn. 2.2/ Về con chung: chị Trần Thị T Nh và anh Huỳnh Ngọc S cùng nhất trí: Giao con là cháu Huỳnh Trần Ng S, sinh ngày 09/04/2001 và cháu Huỳnh Thị X M, sinh ngày 28/11/2002 cho chị Trần Thị T Nh trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Ng S và cháu X M trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Anh Huỳnh Ngọc S được quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Huỳnh Ngọc S cấp dưỡng nuôi con là cháu Huỳnh Thị X M là 1.500.000 đồng/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng/tháng) tính từ khi án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu X M đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. 2.3/ Về tài sản chung: chị Nh và anh S cùng nhất trí không có, không yêu cầu pháp luật can thiệp nên Tòa án không đề cập. 2.4/ Về công nợ chung: chị Nh và anh S cùng nhất trí không có, không yêu cầu pháp luật can thiệp nên Tòa án không đề cập. 2.5/ Về án phí: Chị Trần Thị T Nh tự nguyện nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Được đối trừ với số tiền đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0005512 ngày 02/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ